Công thức
A + 是 (shì) + B
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để giới thiệu danh tính, nghề nghiệp, quốc tịch hoặc định nghĩa sự vật.
Ví dụ
我是越南人。
Tôi là người Việt Nam.
Lưu ý
Không dùng 是 trước tính từ đơn giản như 忙, 好, 漂亮.
Ngữ pháp
125 cấu trúc ngữ pháp giao tiếp kèm công thức, ví dụ và pinyin — từ cơ bản đến nâng cao.
Công thức
A + 是 (shì) + B
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để giới thiệu danh tính, nghề nghiệp, quốc tịch hoặc định nghĩa sự vật.
Ví dụ
我是越南人。
Wǒ shì Yuènán rén.
Tôi là người Việt Nam.
Lưu ý
Không dùng 是 trước tính từ đơn giản như 忙, 好, 漂亮.
Công thức
A + 不 (bú) + 是 (shì) + B
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để phủ định danh tính, nghề nghiệp hoặc sự phân loại.
Ví dụ
他不是老师。
Tā bú shì lǎoshī.
Anh ấy không phải là giáo viên.
Lưu ý
不 đọc thành bú khi đứng trước âm 4 như 是.
Công thức
A + 也 (yě) + 是 (shì) + B
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi muốn nói một người/sự vật cũng thuộc cùng nhóm.
Ví dụ
我也是学生。
Wǒ yě shì xuésheng.
Tôi cũng là học sinh.
Lưu ý
也 đứng trước động từ hoặc 是.
Công thức
A + 都 (dōu) + 是 (shì) + B
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói toàn bộ một nhóm cùng có chung đặc điểm/danh tính.
Ví dụ
他们都是朋友。
Tāmen dōu shì péngyou.
Họ đều là bạn bè.
Lưu ý
都 thường đi với chủ ngữ số nhiều.
Công thức
Chủ ngữ + 有 (yǒu) + tân ngữ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói sở hữu hoặc sự tồn tại.
Ví dụ
我有一个问题。
Wǒ yǒu yí ge wèntí.
Tôi có một câu hỏi.
Lưu ý
Phủ định của 有 là 没有, không dùng 不有.
Công thức
Chủ ngữ + 没有 (méiyǒu) + tân ngữ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để phủ định sự sở hữu hoặc sự tồn tại.
Ví dụ
我没有时间。
Wǒ méiyǒu shíjiān.
Tôi không có thời gian.
Lưu ý
Có thể nói tắt là 没.
Công thức
Chủ ngữ + 在 (zài) + địa điểm
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói vị trí của người hoặc vật.
Ví dụ
我在公司。
Wǒ zài gōngsī.
Tôi đang ở công ty.
Lưu ý
在 cũng có thể dùng để diễn tả hành động đang xảy ra.
Công thức
这 (zhè) / 那 (nà) + 是 (shì) + danh từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để giới thiệu người hoặc đồ vật ở gần/xa người nói.
Ví dụ
这是我的手机。
Zhè shì wǒ de shǒujī.
Đây là điện thoại của tôi.
Lưu ý
这 là gần, 那 là xa.
Công thức
Người sở hữu + 的 (de) + danh từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để biểu thị quan hệ sở hữu hoặc bổ nghĩa cho danh từ.
Ví dụ
这是我的书。
Zhè shì wǒ de shū.
Đây là sách của tôi.
Lưu ý
Với quan hệ thân thiết có thể lược 的: 我妈妈.
Công thức
Chủ ngữ + 很 (hěn) + tính từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nối chủ ngữ với tính từ trong câu miêu tả.
Ví dụ
她很漂亮。
Tā hěn piàoliang.
Cô ấy rất xinh đẹp.
Lưu ý
很 đôi khi chỉ là từ nối, không nhất thiết nhấn mạnh “rất”.
Công thức
Chủ ngữ + 不 (bù) + tính từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để phủ định tính chất.
Ví dụ
今天不冷。
Jīntiān bù lěng.
Hôm nay không lạnh.
Lưu ý
Không dùng 是 trước tính từ: 我不忙, không nói 我不是忙.
Công thức
太 (tài) + tính từ + 了 (le)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nhấn mạnh mức độ cao, có thể khen hoặc phàn nàn.
Ví dụ
太好了!
Tài hǎo le!
Tốt quá rồi!
Lưu ý
Giọng điệu quyết định là tích cực hay tiêu cực.
Công thức
真 (zhēn) + tính từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng trong cảm thán, thường mang sắc thái tự nhiên, đời thường.
Ví dụ
你真聪明。
Nǐ zhēn cōngming.
Bạn thật thông minh.
Lưu ý
Có thể dùng để khen trực tiếp.
Công thức
非常 (fēicháng) + tính từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nhấn mạnh mức độ cao hơn 很, lịch sự hơn trong văn nói.
Ví dụ
这个菜非常好吃。
Zhège cài fēicháng hǎochī.
Món này rất ngon.
Lưu ý
Thường dùng trong tình huống trang trọng hơn một chút.
Công thức
有点儿 (yǒudiǎnr) + tính từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng cho cảm nhận hơi tiêu cực hoặc không như mong muốn.
Ví dụ
我有点儿累。
Wǒ yǒudiǎnr lèi.
Tôi hơi mệt.
Lưu ý
Thường không dùng với tính từ tích cực như 高兴.
Công thức
Động từ + 一点儿 (yìdiǎnr) + tân ngữ / tính từ + 一点儿 (yìdiǎnr)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói số lượng ít hoặc mức độ nhẹ.
Ví dụ
我会说一点儿中文。
Wǒ huì shuō yìdiǎnr Zhōngwén.
Tôi biết nói một chút tiếng Trung.
Lưu ý
一点儿 khác 有点儿: 一点儿 thường trung tính hơn.
Công thức
Chủ ngữ + 最 (zuì) + tính từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói mức độ cao nhất trong một nhóm.
Ví dụ
我最喜欢咖啡。
Wǒ zuì xǐhuān kāfēi.
Tôi thích cà phê nhất.
Lưu ý
最 có thể đi với động từ tâm lý như 喜欢, 爱.
Công thức
比较 (bǐjiào) + tính từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để đánh giá nhẹ nhàng, không quá tuyệt đối.
Ví dụ
这个地方比较安静。
Zhège dìfang bǐjiào ānjìng.
Nơi này khá yên tĩnh.
Lưu ý
比较 thường làm câu nghe mềm hơn.
Công thức
Câu trần thuật + 吗 (ma)?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để biến câu trần thuật thành câu hỏi có/không.
Ví dụ
你忙吗?
Nǐ máng ma?
Bạn có bận không?
Lưu ý
Không dùng 吗 với câu đã có từ hỏi như 什么, 哪儿.
Công thức
Chủ ngữ + 是不是 (shì bu shì) + ...?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để xác nhận thông tin.
Ví dụ
你是不是学生?
Nǐ shì bu shì xuésheng?
Bạn có phải là học sinh không?
Lưu ý
Có thể đặt 是不是 đầu câu: 是不是你?
Công thức
Động từ/tính từ + 不 (bù) + động từ/tính từ?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để hỏi lựa chọn có/không trong văn nói.
Ví dụ
你去不去?
Nǐ qù bu qù?
Bạn có đi không?
Lưu ý
Không dùng thêm 吗: không nói 你去不去吗?
Công thức
什么 (shénme) + danh từ / động từ + 什么 (shénme)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để hỏi sự vật, nội dung hoặc loại.
Ví dụ
你想喝什么?
Nǐ xiǎng hē shénme?
Bạn muốn uống gì?
Lưu ý
什么 đứng ở vị trí của thông tin cần hỏi.
Công thức
谁 (shéi) + động từ / động từ + 谁 (shéi)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để hỏi người.
Ví dụ
谁找我?
Shéi zhǎo wǒ?
Ai tìm tôi vậy?
Lưu ý
谁 có thể đọc shéi hoặc shuí.
Công thức
Chủ ngữ + 在 (zài) / 去 (qù) + 哪儿 (nǎr)?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để hỏi địa điểm.
Ví dụ
你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Bạn đi đâu?
Lưu ý
哪里 lịch sự/đầy đủ hơn 哪儿.
Công thức
什么时候 (shénme shíhou) + hành động?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để hỏi thời gian xảy ra hành động.
Ví dụ
你什么时候回来?
Nǐ shénme shíhou huílái?
Khi nào bạn quay lại?
Lưu ý
Có thể đặt trước hoặc sau chủ ngữ.
Công thức
为什么 (wèishénme) + câu?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để hỏi lý do.
Ví dụ
你为什么学习中文?
Nǐ wèishénme xuéxí Zhōngwén?
Tại sao bạn học tiếng Trung?
Lưu ý
Câu trả lời thường dùng 因为.
Công thức
怎么 (zěnme) + động từ?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để hỏi cách làm hoặc lý do bất ngờ.
Ví dụ
这个字怎么读?
Zhège zì zěnme dú?
Chữ này đọc thế nào?
Lưu ý
怎么了? nghĩa là “Sao vậy?”
Công thức
Danh từ/câu + 怎么样 (zěnmeyàng)?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để hỏi ý kiến, tình trạng hoặc đề xuất.
Ví dụ
这个电影怎么样?
Zhège diànyǐng zěnmeyàng?
Bộ phim này thế nào?
Lưu ý
Có thể dùng để rủ: 我们去吃饭怎么样?
Công thức
多少 (duōshao) + danh từ?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để hỏi số lượng, giá tiền, tuổi, số điện thoại.
Ví dụ
这个多少钱?
Zhège duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
Lưu ý
多少 dùng cho số lượng không xác định, có thể lớn.
Công thức
几 (jǐ) + lượng từ + danh từ?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi dự đoán số lượng nhỏ, thường dưới 10.
Ví dụ
你有几个孩子?
Nǐ yǒu jǐ ge háizi?
Bạn có mấy đứa con?
Lưu ý
几 thường cần lượng từ.
Công thức
现在 (xiànzài) + câu
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói thời điểm hiện tại.
Ví dụ
我现在很忙。
Wǒ xiànzài hěn máng.
Bây giờ tôi rất bận.
Lưu ý
Trạng ngữ thời gian thường đứng trước hoặc sau chủ ngữ.
Công thức
Thời gian + chủ ngữ + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để xác định ngày diễn ra hành động.
Ví dụ
明天我去北京。
Míngtiān wǒ qù Běijīng.
Ngày mai tôi đi Bắc Kinh.
Lưu ý
Tiếng Trung không chia thì, thời gian giúp xác định quá khứ/tương lai.
Công thức
Mệnh đề + 的时候 (de shíhou)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói thời điểm một việc xảy ra.
Ví dụ
我小的时候住在河内。
Wǒ xiǎo de shíhou zhù zài Hénèi.
Khi còn nhỏ tôi sống ở Hà Nội.
Lưu ý
的时候 đứng sau cụm mô tả thời điểm.
Công thức
Mệnh đề/thời gian + 以前 (yǐqián)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói việc xảy ra trước một mốc thời gian.
Ví dụ
吃饭以前,我要洗手。
Chīfàn yǐqián, wǒ yào xǐ shǒu.
Trước khi ăn cơm, tôi phải rửa tay.
Lưu ý
以前 có thể đứng một mình nghĩa là trước đây.
Công thức
Mệnh đề/thời gian + 以后 (yǐhòu)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói việc xảy ra sau một mốc thời gian.
Ví dụ
下班以后,我去健身。
Xiàbān yǐhòu, wǒ qù jiànshēn.
Sau khi tan làm, tôi đi tập gym.
Lưu ý
以后 có thể dùng cho tương lai: 以后再说.
Công thức
Chủ ngữ + 正在 (zhèngzài) + động từ + 呢 (ne)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nhấn mạnh hành động đang diễn ra.
Ví dụ
我正在吃饭呢。
Wǒ zhèngzài chīfàn ne.
Tôi đang ăn cơm đây.
Lưu ý
Có thể chỉ dùng 在 + động từ.
Công thức
Chủ ngữ + 刚 (gāng) / 刚刚 (gānggāng) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói hành động vừa xảy ra không lâu.
Ví dụ
我刚到家。
Wǒ gāng dào jiā.
Tôi vừa về đến nhà.
Lưu ý
刚 nhấn mạnh thời gian gần, 了 không bắt buộc.
Công thức
马上 (mǎshàng) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói việc sẽ xảy ra rất nhanh.
Ví dụ
我马上回来。
Wǒ mǎshàng huílái.
Tôi sẽ quay lại ngay.
Lưu ý
Rất hay dùng trong giao tiếp.
Công thức
已经 (yǐjīng) + động từ/tính từ + 了 (le)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói việc đã xảy ra hoặc trạng thái đã thay đổi.
Ví dụ
我已经吃饭了。
Wǒ yǐjīng chīfàn le.
Tôi đã ăn cơm rồi.
Lưu ý
已经 thường đi với 了.
Công thức
还没 (hái méi) / 还没有 (hái méiyǒu) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói việc chưa xảy ra tính đến hiện tại.
Ví dụ
我还没准备好。
Wǒ hái méi zhǔnbèi hǎo.
Tôi vẫn chưa chuẩn bị xong.
Lưu ý
Không dùng 不 để phủ định việc đã/chưa xảy ra.
Công thức
快要 (kuàiyào) / 快 (kuài) + động từ + 了 (le)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói một việc sắp xảy ra.
Ví dụ
快下雨了。
Kuài xià yǔ le.
Sắp mưa rồi.
Lưu ý
快...了 rất tự nhiên trong văn nói.
Công thức
Chủ ngữ + 想 (xiǎng) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói mong muốn hoặc ý định.
Ví dụ
我想喝咖啡。
Wǒ xiǎng hē kāfēi.
Tôi muốn uống cà phê.
Lưu ý
想 mềm hơn 要.
Công thức
Chủ ngữ + 要 (yào) + động từ/danh từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói nhu cầu, ý định mạnh hoặc việc sắp xảy ra.
Ví dụ
我要一杯水。
Wǒ yào yì bēi shuǐ.
Tôi muốn một cốc nước.
Lưu ý
不要 nghĩa là đừng/không muốn.
Công thức
Chủ ngữ + 会 (huì) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng cho kỹ năng học được hoặc dự đoán tương lai.
Ví dụ
我会开车。
Wǒ huì kāichē.
Tôi biết lái xe.
Lưu ý
会 khác 能: 会 nhấn mạnh kỹ năng.
Công thức
Chủ ngữ + 能 (néng) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi nói điều kiện/khả năng cho phép làm gì.
Ví dụ
我今天不能去。
Wǒ jīntiān bù néng qù.
Hôm nay tôi không thể đi.
Lưu ý
不能 thường do điều kiện không cho phép.
Công thức
Chủ ngữ + 可以 (kěyǐ) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để xin phép, cho phép hoặc nói khả năng.
Ví dụ
我可以进来吗?
Wǒ kěyǐ jìnlái ma?
Tôi có thể vào không?
Lưu ý
可以 lịch sự khi xin phép.
Công thức
Chủ ngữ + 应该 (yīnggāi) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để đưa lời khuyên hoặc phán đoán hợp lý.
Ví dụ
你应该多休息。
Nǐ yīnggāi duō xiūxi.
Bạn nên nghỉ ngơi nhiều hơn.
Lưu ý
不应该 nghĩa là không nên.
Công thức
Chủ ngữ + 必须 (bìxū) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói yêu cầu bắt buộc.
Ví dụ
你必须准时到。
Nǐ bìxū zhǔnshí dào.
Bạn phải đến đúng giờ.
Lưu ý
Mạnh hơn 应该.
Công thức
Chủ ngữ + 得 (děi) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng trong khẩu ngữ để nói cần phải làm gì.
Ví dụ
我得走了。
Wǒ děi zǒu le.
Tôi phải đi rồi.
Lưu ý
得 trong cấu trúc này đọc là děi.
Công thức
别 (bié) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để khuyên hoặc yêu cầu ai đó không làm gì.
Ví dụ
别担心。
Bié dānxīn.
Đừng lo.
Lưu ý
别 thường dùng hơn 不要 trong giao tiếp.
Công thức
不用 (búyòng) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói việc gì không cần thiết.
Ví dụ
你不用等我。
Nǐ búyòng děng wǒ.
Bạn không cần đợi tôi.
Lưu ý
不用 khác 不能: không cần vs không thể.
Công thức
去 (qù) + địa điểm + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi nói mục đích của việc đi đến một nơi.
Ví dụ
我去超市买东西。
Wǒ qù chāoshì mǎi dōngxi.
Tôi đi siêu thị mua đồ.
Lưu ý
Có thể lược địa điểm: 我去买东西.
Công thức
来 (lái) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi hành động hướng về phía người nói hoặc mời cùng làm.
Ví dụ
你来看看。
Nǐ lái kànkan.
Bạn lại xem thử đi.
Lưu ý
Rất tự nhiên trong lời mời.
Công thức
Động từ + 一下 (yíxià)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để làm lời yêu cầu nhẹ nhàng hơn.
Ví dụ
请等一下。
Qǐng děng yíxià.
Vui lòng đợi một chút.
Lưu ý
Rất hay dùng trong giao tiếp lịch sự.
Công thức
Động từ lặp lại
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để giảm nhẹ sắc thái hành động.
Ví dụ
我看看。
Wǒ kànkan.
Để tôi xem thử.
Lưu ý
Thường dùng với động từ một âm tiết.
Công thức
Chủ ngữ + động từ + 了 (le)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói hành động đã xảy ra hoặc hoàn thành.
Ví dụ
我买了手机。
Wǒ mǎi le shǒujī.
Tôi đã mua điện thoại.
Lưu ý
了 không luôn luôn tương đương thì quá khứ.
Công thức
Chủ ngữ + 没 (méi) / 没有 (méiyǒu) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để phủ định hành động trong quá khứ hoặc việc chưa xảy ra.
Ví dụ
我没看这个电影。
Wǒ méi kàn zhège diànyǐng.
Tôi chưa xem bộ phim này.
Lưu ý
Không dùng 不 để phủ định quá khứ hoàn thành.
Công thức
Chủ ngữ + động từ + 过 (guo)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói kinh nghiệm đã từng trải qua.
Ví dụ
我去过上海。
Wǒ qù guo Shànghǎi.
Tôi đã từng đi Thượng Hải.
Lưu ý
Phủ định: 没去过.
Công thức
再 (zài) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng cho hành động sẽ lặp lại sau đó.
Ví dụ
明天再说。
Míngtiān zài shuō.
Ngày mai nói tiếp.
Lưu ý
再 dùng cho tương lai, 又 dùng cho việc đã xảy ra.
Công thức
又 (yòu) + động từ + 了 (le)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi hành động lặp lại và thường đã xảy ra.
Ví dụ
他又迟到了。
Tā yòu chídào le.
Anh ấy lại đến muộn rồi.
Lưu ý
Có thể mang sắc thái phàn nàn.
Công thức
先 (xiān) + hành động 1 + 再 (zài) + hành động 2
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để sắp xếp thứ tự hành động.
Ví dụ
我们先吃饭,再看电影。
Wǒmen xiān chīfàn, zài kàn diànyǐng.
Chúng ta ăn cơm trước, rồi xem phim sau.
Lưu ý
Rất hữu ích khi hướng dẫn quy trình.
Công thức
一边 (yìbiān) + hành động 1 + 一边 (yìbiān) + hành động 2
Cách dùng dễ hiểu
Dùng cho hai hành động xảy ra cùng lúc.
Ví dụ
她一边听音乐,一边做饭。
Tā yìbiān tīng yīnyuè, yìbiān zuòfàn.
Cô ấy vừa nghe nhạc vừa nấu ăn.
Lưu ý
Hai hành động thường do cùng một chủ ngữ thực hiện.
Công thức
A + 比 (bǐ) + B + tính từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để so sánh hơn giữa hai đối tượng.
Ví dụ
我比他高。
Wǒ bǐ tā gāo.
Tôi cao hơn anh ấy.
Lưu ý
Không dùng 很 trong câu 比: không nói 比他很高.
Công thức
A + 没有 (méiyǒu) + B + 那么 (nàme) + tính từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để so sánh kém hơn.
Ví dụ
今天没有昨天那么热。
Jīntiān méiyǒu zuótiān nàme rè.
Hôm nay không nóng bằng hôm qua.
Lưu ý
那么 nghĩa là “như vậy/đến thế”.
Công thức
A + 跟 (gēn) + B + 一样 (yíyàng) + tính từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói hai đối tượng có mức độ giống nhau.
Ví dụ
这个跟那个一样贵。
Zhège gēn nàge yíyàng guì.
Cái này đắt như cái kia.
Lưu ý
跟 có thể thay bằng 和.
Công thức
越来越 (yuèláiyuè) + tính từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói mức độ tăng dần theo thời gian.
Ví dụ
天气越来越冷。
Tiānqì yuèláiyuè lěng.
Thời tiết càng ngày càng lạnh.
Lưu ý
Có thể dùng với một số động từ tâm lý: 越来越喜欢.
Công thức
越 (yuè) + điều kiện + 越 (yuè) + kết quả
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói một yếu tố thay đổi kéo theo yếu tố khác thay đổi.
Ví dụ
越学越有意思。
Yuè xué yuè yǒu yìsi.
Càng học càng thú vị.
Lưu ý
Cấu trúc rất thông dụng trong hội thoại.
Công thức
更 (gèng) + tính từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để so sánh mức độ cao hơn so với trước hoặc so với điều khác.
Ví dụ
这个更便宜。
Zhège gèng piányi.
Cái này rẻ hơn.
Lưu ý
更 thường cần ngữ cảnh so sánh.
Công thức
A + 跟 (gēn) + B + 差不多 (chàbuduō)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi hai thứ gần như ngang nhau.
Ví dụ
我的中文跟他差不多。
Wǒ de Zhōngwén gēn tā chàbuduō.
Tiếng Trung của tôi gần ngang anh ấy.
Lưu ý
Cũng dùng độc lập: 差不多了.
Công thức
因为 (yīnwèi) + nguyên nhân, 所以 (suǒyǐ) + kết quả
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nối nguyên nhân và kết quả.
Ví dụ
因为下雨,所以我不去了。
Yīnwèi xià yǔ, suǒyǐ wǒ bú qù le.
Vì trời mưa nên tôi không đi nữa.
Lưu ý
Trong văn nói có thể chỉ dùng 因为 hoặc 所以.
Công thức
虽然 (suīrán) + nhượng bộ, 但是 (dànshì) + kết quả trái kỳ vọng
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói hai ý tương phản.
Ví dụ
虽然很贵,但是很好吃。
Suīrán hěn guì, dànshì hěn hǎochī.
Tuy đắt nhưng rất ngon.
Lưu ý
Có thể thay 但是 bằng 可是.
Công thức
如果 (rúguǒ) + điều kiện, 就 (jiù) + kết quả
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nêu giả thiết và kết quả.
Ví dụ
如果你有时间,就给我打电话。
Rúguǒ nǐ yǒu shíjiān, jiù gěi wǒ dǎ diànhuà.
Nếu bạn có thời gian thì gọi điện cho tôi.
Lưu ý
Trong văn nói có thể lược 如果.
Công thức
只要 (zhǐyào) + điều kiện đủ, 就 (jiù) + kết quả
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nhấn mạnh chỉ cần đáp ứng một điều kiện là đủ.
Ví dụ
只要你努力,就会进步。
Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù huì jìnbù.
Chỉ cần bạn cố gắng thì sẽ tiến bộ.
Lưu ý
Điều kiện trong 只要 thường dễ đạt hơn.
Công thức
只有 (zhǐyǒu) + điều kiện cần, 才 (cái) + kết quả
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói điều kiện bắt buộc để có kết quả.
Ví dụ
只有多练习,才会说得好。
Zhǐyǒu duō liànxí, cái huì shuō de hǎo.
Chỉ có luyện tập nhiều mới nói tốt được.
Lưu ý
只有...才... mạnh hơn 只要...就...
Công thức
不但 (búdàn) + ý 1, 而且 (érqiě) + ý 2
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để bổ sung ý thứ hai mạnh hơn hoặc thêm thông tin.
Ví dụ
他不但会中文,而且会英文。
Tā búdàn huì Zhōngwén, érqiě huì Yīngwén.
Anh ấy không những biết tiếng Trung mà còn biết tiếng Anh.
Lưu ý
Có thể dùng 不仅...而且...
Công thức
A + 或者 (huòzhě) + B
Cách dùng dễ hiểu
Dùng trong câu trần thuật để nêu lựa chọn.
Ví dụ
你可以喝茶或者咖啡。
Nǐ kěyǐ hē chá huòzhě kāfēi.
Bạn có thể uống trà hoặc cà phê.
Lưu ý
Câu hỏi lựa chọn thường dùng 还是.
Công thức
A + 还是 (háishi) + B?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng trong câu hỏi lựa chọn.
Ví dụ
你喝茶还是咖啡?
Nǐ hē chá háishi kāfēi?
Bạn uống trà hay cà phê?
Lưu ý
Không dùng 或者 cho câu hỏi lựa chọn trực tiếp.
Công thức
Hành động 1 + 然后 (ránhòu) + hành động 2
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nối các hành động theo trình tự.
Ví dụ
我先洗澡,然后睡觉。
Wǒ xiān xǐzǎo, ránhòu shuìjiào.
Tôi tắm trước, sau đó đi ngủ.
Lưu ý
Có thể dùng trong kể chuyện hoặc hướng dẫn.
Công thức
Ý 1 + 但是 (dànshì) / 可是 (kěshì) + ý 2
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nối hai ý trái ngược.
Ví dụ
我想去,但是没时间。
Wǒ xiǎng qù, dànshì méi shíjiān.
Tôi muốn đi nhưng không có thời gian.
Lưu ý
可是 thân mật hơn một chút.
Công thức
Động từ + 得 (de) + đánh giá
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để đánh giá kết quả/mức độ của hành động.
Ví dụ
他说得很好。
Tā shuō de hěn hǎo.
Anh ấy nói rất tốt.
Lưu ý
得 trong bổ ngữ đứng sau động từ.
Công thức
Động từ + 得 (de) / 不 (bu) + kết quả
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói khả năng đạt kết quả.
Ví dụ
我听不懂。
Wǒ tīng bu dǒng.
Tôi nghe không hiểu.
Lưu ý
听懂 là nghe hiểu; 听不懂 là nghe không hiểu.
Công thức
Động từ + 完 (wán)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói hành động đã hoàn thành trọn vẹn.
Ví dụ
我做完作业了。
Wǒ zuò wán zuòyè le.
Tôi làm xong bài tập rồi.
Lưu ý
完 nhấn mạnh hoàn tất.
Công thức
Động từ + 好 (hǎo)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi việc đã hoàn thành với kết quả tốt hoặc sẵn sàng.
Ví dụ
饭做好了。
Fàn zuò hǎo le.
Cơm đã nấu xong rồi.
Lưu ý
做好 khác 做完: 好 nhấn mạnh kết quả ổn.
Công thức
Động từ + 到 (dào)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nhấn mạnh đạt kết quả của hành động.
Ví dụ
我找到钥匙了。
Wǒ zhǎodào yàoshi le.
Tôi tìm thấy chìa khóa rồi.
Lưu ý
找 là tìm, 找到 là tìm thấy.
Công thức
Động từ + 见 (jiàn)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng với nghe/thấy/nhìn để nói đã nhận được tín hiệu.
Ví dụ
你听见了吗?
Nǐ tīngjiàn le ma?
Bạn nghe thấy chưa?
Lưu ý
听见 nhấn mạnh nghe thấy âm thanh.
Công thức
Động từ + 错 (cuò)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói hành động có kết quả sai.
Ví dụ
我说错了。
Wǒ shuō cuò le.
Tôi nói sai rồi.
Lưu ý
Hay dùng khi tự sửa lỗi trong hội thoại.
Công thức
Động từ + 清楚 (qīngchu)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói mức độ rõ ràng của nhận thức/hành động.
Ví dụ
我没听清楚。
Wǒ méi tīng qīngchu.
Tôi nghe không rõ.
Lưu ý
Rất hữu ích khi giao tiếp.
Công thức
Động từ/tính từ + 起来 (qǐlai)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói hành động bắt đầu hoặc cảm nhận qua giác quan.
Ví dụ
这个菜吃起来很辣。
Zhège cài chī qǐlai hěn là.
Món này ăn vào thấy rất cay.
Lưu ý
...起来 + đánh giá rất thường gặp.
Công thức
Động từ + 下去 (xiàqù)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói hành động tiếp diễn từ hiện tại về sau.
Ví dụ
请继续说下去。
Qǐng jìxù shuō xiàqù.
Xin tiếp tục nói đi.
Lưu ý
Có sắc thái kéo dài tiếp.
Công thức
Chủ ngữ + 把 (bǎ) + tân ngữ + động từ + kết quả
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi muốn nhấn mạnh đối tượng bị tác động và kết quả sau hành động.
Ví dụ
请把门关上。
Qǐng bǎ mén guān shàng.
Vui lòng đóng cửa lại.
Lưu ý
Sau động từ thường cần kết quả như 上, 好, 完, 了.
Công thức
Chủ ngữ + 被 (bèi) + người gây ra + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng cho câu bị động, thường khi chủ ngữ chịu tác động.
Ví dụ
我的手机被偷了。
Wǒ de shǒujī bèi tōu le.
Điện thoại của tôi bị trộm rồi.
Lưu ý
Trong giao tiếp thường dùng cho sự việc không mong muốn.
Công thức
A + 让 (ràng) + B + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi ai đó cho phép/yêu cầu/khiến ai làm gì.
Ví dụ
妈妈让我早点回家。
Māma ràng wǒ zǎodiǎn huí jiā.
Mẹ bảo tôi về nhà sớm một chút.
Lưu ý
让 còn nghĩa là “khiến”: 这让我很开心.
Công thức
给 (gěi) + người + động từ / động từ + 给 (gěi) + người
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói người nhận hoặc người được phục vụ.
Ví dụ
我给你发消息。
Wǒ gěi nǐ fā xiāoxi.
Tôi gửi tin nhắn cho bạn.
Lưu ý
给 đứng trước người nhận.
Công thức
对 (duì) + người/việc + 来说 (lái shuō)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nêu góc nhìn hoặc phạm vi đánh giá.
Ví dụ
对我来说,中文不难。
Duì wǒ lái shuō, Zhōngwén bù nán.
Đối với tôi, tiếng Trung không khó.
Lưu ý
Thường đặt đầu câu.
Công thức
关于 (guānyú) + chủ đề
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để giới thiệu chủ đề đang nói.
Ví dụ
关于这个问题,我想再想想。
Guānyú zhège wèntí, wǒ xiǎng zài xiǎngxiang.
Về vấn đề này, tôi muốn suy nghĩ thêm.
Lưu ý
Trang trọng hơn một chút nhưng vẫn dùng được.
Công thức
除了 (chúle) + A + 以外 (yǐwài), còn/lại...
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để loại trừ hoặc bổ sung.
Ví dụ
除了中文以外,我还学英文。
Chúle Zhōngwén yǐwài, wǒ hái xué Yīngwén.
Ngoài tiếng Trung ra, tôi còn học tiếng Anh.
Lưu ý
Đi với 还 để bổ sung, đi với 都 để loại trừ.
Công thức
连 (lián) + đối tượng nhấn mạnh + 都 (dōu) / 也 (yě) + ...
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nhấn mạnh điều bất ngờ hoặc cực đoan.
Ví dụ
连他都不知道。
Lián tā dōu bù zhīdào.
Ngay cả anh ấy cũng không biết.
Lưu ý
Thường mang sắc thái nhấn mạnh mạnh.
Công thức
不是 (bú shì) + A, 而是 (ér shì) + B
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để sửa lại thông tin hoặc nhấn mạnh điều đúng.
Ví dụ
我不是不想去,而是没时间。
Wǒ bú shì bù xiǎng qù, ér shì méi shíjiān.
Không phải tôi không muốn đi, mà là tôi không có thời gian.
Lưu ý
Rất hữu ích khi giải thích tránh hiểu lầm.
Công thức
又 (yòu) + tính từ/động từ + 又 (yòu) + tính từ/động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để liệt kê hai đặc điểm cùng tồn tại.
Ví dụ
这个房子又大又便宜。
Zhège fángzi yòu dà yòu piányi.
Căn nhà này vừa rộng vừa rẻ.
Lưu ý
Thường dùng với tính từ tích cực hoặc cùng sắc thái.
Công thức
一 (yī) + hành động 1 + 就 (jiù) + hành động 2
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để nói hai hành động xảy ra gần như ngay sau nhau.
Ví dụ
我一到家就睡觉。
Wǒ yí dào jiā jiù shuìjiào.
Tôi vừa về đến nhà là ngủ ngay.
Lưu ý
Nhấn mạnh sự nhanh chóng/liền mạch.
Công thức
请 (qǐng) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để yêu cầu hoặc mời một cách lịch sự.
Ví dụ
请坐。
Qǐng zuò.
Mời ngồi.
Lưu ý
Có thể thêm 一下 để mềm hơn: 请等一下.
Công thức
麻烦你 (máfan nǐ) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi nhờ ai làm gì một cách lịch sự.
Ví dụ
麻烦你帮我一下。
Máfan nǐ bāng wǒ yíxià.
Phiền bạn giúp tôi một chút.
Lưu ý
Rất tự nhiên trong dịch vụ/công việc.
Công thức
不好意思 (bù hǎoyìsi) + câu
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để mở lời khi làm phiền hoặc xin lỗi nhẹ nhàng.
Ví dụ
不好意思,我迟到了。
Bù hǎoyìsi, wǒ chídào le.
Ngại quá, tôi đến muộn rồi.
Lưu ý
Nhẹ hơn 对不起 trong nhiều tình huống.
Công thức
没关系 (méi guānxi)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để đáp lại lời xin lỗi.
Ví dụ
没关系,别担心。
Méi guānxi, bié dānxīn.
Không sao, đừng lo.
Lưu ý
Có thể dùng 没事儿 trong khẩu ngữ.
Công thức
Đề xuất/yêu cầu + 可以吗 (kěyǐ ma)?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để xin phép hoặc kiểm tra sự đồng ý.
Ví dụ
我坐这里可以吗?
Wǒ zuò zhèlǐ kěyǐ ma?
Tôi ngồi đây được không?
Lưu ý
Lịch sự và dễ dùng.
Công thức
Đề xuất + 怎么样 (zěnmeyàng)?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để hỏi ý kiến về đề xuất.
Ví dụ
我们明天见面怎么样?
Wǒmen míngtiān jiànmiàn zěnmeyàng?
Ngày mai chúng ta gặp nhau được không?
Lưu ý
Thân thiện hơn mệnh lệnh trực tiếp.
Công thức
要不要 (yào bu yào) + động từ/danh từ?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để hỏi nhu cầu hoặc đề nghị.
Ví dụ
你要不要喝水?
Nǐ yào bu yào hē shuǐ?
Bạn có muốn uống nước không?
Lưu ý
Khẩu ngữ rất phổ biến.
Công thức
能不能 (néng bu néng) + động từ?
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để hỏi khả năng hoặc nhờ vả.
Ví dụ
你能不能说慢一点?
Nǐ néng bu néng shuō màn yìdiǎn?
Bạn có thể nói chậm một chút không?
Lưu ý
Rất hữu ích cho người học ngoại ngữ.
Công thức
我觉得 (wǒ juéde) + ý kiến
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để đưa ý kiến cá nhân một cách mềm mại.
Ví dụ
我觉得这个办法不错。
Wǒ juéde zhège bànfǎ búcuò.
Tôi thấy cách này không tệ.
Lưu ý
Tự nhiên hơn nói trực tiếp phán xét.
Công thức
我以为 (wǒ yǐwéi) + điều tưởng nhầm
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi phát hiện suy nghĩ ban đầu không đúng.
Ví dụ
我以为你不来了。
Wǒ yǐwéi nǐ bù lái le.
Tôi cứ tưởng bạn không đến nữa.
Lưu ý
Thường hàm ý thực tế khác với điều đã nghĩ.
Công thức
听说 (tīngshuō) + thông tin
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để truyền đạt thông tin nghe được từ người khác.
Ví dụ
听说你要去中国。
Tīngshuō nǐ yào qù Zhōngguó.
Nghe nói bạn sắp đi Trung Quốc.
Lưu ý
Không khẳng định chắc chắn tuyệt đối.
Công thức
看来 (kàn lái) + nhận định
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để đưa phán đoán từ dấu hiệu thấy được.
Ví dụ
看来今天会下雨。
Kàn lái jīntiān huì xià yǔ.
Xem ra hôm nay sẽ mưa.
Lưu ý
Thể hiện suy đoán.
Công thức
怪不得 (guàibude) + kết quả
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi đã hiểu lý do của một việc.
Ví dụ
怪不得你这么累。
Guàibude nǐ zhème lèi.
Thảo nào bạn mệt như vậy.
Lưu ý
Thường sau khi nghe nguyên nhân.
Công thức
原来 (yuánlái) + thông tin mới nhận ra
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi phát hiện ra sự thật hoặc hiểu ra điều gì.
Ví dụ
原来你在这里!
Yuánlái nǐ zài zhèlǐ!
Hóa ra bạn ở đây!
Lưu ý
Mang sắc thái bất ngờ/nhận ra.
Công thức
难怪 (nánguài) + câu
Cách dùng dễ hiểu
Giống 怪不得, dùng khi lý do trở nên rõ ràng.
Ví dụ
难怪他没来,他生病了。
Nánguài tā méi lái, tā shēngbìng le.
Thảo nào anh ấy không đến, anh ấy bị ốm rồi.
Lưu ý
Có thể dùng thay 怪不得.
Công thức
看情况 (kàn qíngkuàng)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi chưa thể quyết định ngay.
Ví dụ
明天去不去,看情况吧。
Míngtiān qù bu qù, kàn qíngkuàng ba.
Ngày mai có đi hay không thì xem tình hình đã.
Lưu ý
Rất tự nhiên trong hội thoại.
Công thức
随便 (suíbiàn) + câu / 随便 (suíbiàn)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi không có yêu cầu cụ thể hoặc để người khác quyết định.
Ví dụ
吃什么都可以,随便。
Chī shénme dōu kěyǐ, suíbiàn.
Ăn gì cũng được, tùy.
Lưu ý
Tùy ngữ cảnh có thể nghe hơi hờ hững.
Công thức
没想到 (méi xiǎngdào) + câu
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi sự việc khác với dự đoán.
Ví dụ
没想到你中文说得这么好。
Méi xiǎngdào nǐ Zhōngwén shuō de zhème hǎo.
Không ngờ bạn nói tiếng Trung tốt như vậy.
Lưu ý
Có thể dùng để khen.
Công thức
对了 (duì le) + thông tin mới nhớ ra
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi chuyển ý hoặc nhớ ra điều cần nói.
Ví dụ
对了,你明天有空吗?
Duì le, nǐ míngtiān yǒu kòng ma?
À đúng rồi, ngày mai bạn rảnh không?
Lưu ý
Rất thường gặp khi trò chuyện.
Công thức
算了 (suàn le)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi quyết định không tiếp tục làm/nói một việc.
Ví dụ
太贵了,算了。
Tài guì le, suàn le.
Đắt quá, thôi bỏ đi.
Lưu ý
Có thể mang sắc thái thất vọng nhẹ.
Công thức
差点儿 (chàdiǎnr) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng khi việc gần xảy ra nhưng chưa xảy ra hoặc thoát được.
Ví dụ
我差点儿忘了。
Wǒ chàdiǎnr wàng le.
Tôi suýt quên mất.
Lưu ý
Cần dựa ngữ cảnh để hiểu đã xảy ra hay chưa.
Công thức
最好 (zuìhǎo) + động từ
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để đưa lời khuyên mạnh nhưng vẫn tự nhiên.
Ví dụ
你最好早点休息。
Nǐ zuìhǎo zǎodiǎn xiūxi.
Tốt nhất bạn nên nghỉ sớm một chút.
Lưu ý
Có thể nghe hơi mạnh nếu nói với người lạ.
Công thức
A 不如 (bùrú) B / 不如 (bùrú) + đề xuất
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để so sánh hoặc đề xuất phương án tốt hơn.
Ví dụ
我们不如坐地铁。
Wǒmen bùrú zuò dìtiě.
Chúng ta chi bằng đi tàu điện ngầm.
Lưu ý
Dùng nhiều trong đề xuất.
Công thức
要是 (yàoshi) + mong muốn + 就好了 (jiù hǎo le)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để diễn tả mong ước.
Ví dụ
要是明天不下雨就好了。
Yàoshi míngtiān bú xià yǔ jiù hǎo le.
Giá mà ngày mai không mưa thì tốt.
Lưu ý
Mang sắc thái mong muốn nhẹ.
Công thức
先这样吧 (xiān zhèyàng ba)
Cách dùng dễ hiểu
Dùng để kết thúc tạm thời cuộc trao đổi hoặc quyết định.
Ví dụ
今天先这样吧。
Jīntiān xiān zhèyàng ba.
Hôm nay tạm vậy nhé.
Lưu ý
Rất hay dùng trong công việc và chat.